Thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật
Người thân qua đời để lại Di chúc thì chia thừa kế như thế nào?
Người thân qua đời không để lại Di chúc thì chia thừa kế như thế nào?
Người nào có quyền được hưởng di sản?
Bài viết dưới đây sẽ trả lời những thắc mắc trên của bạn?
1. QUYỀN THỪA KẾ
Theo quy định Bộ luật dân sự 2015:
Người thừa kế là cá nhân được quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Người thừa kế được xác định như thế nào?
Tại điều 613 Bộ luật dân sự quy định cụ thể như sau:
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
3. THỪA KẾ THEO DI CHÚC
Theo pháp luật quy định thì cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
Di chúc hợp pháp là điều kiện tiên quyết để người thừa kế được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo di chúc.
Người nào có quyền lập di chúc
Người lập di chúc là người thành niên và phải trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
Ngoài ra, người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
Hình thức của di chúc
Tại điều 627 Bộ luật dân sự quy định: “Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.”
(i) Di chúc bằng vản bản
Di chúc bằng văn bản có các loại sau: (1) Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, (2) Di chúc bằng văn bản có người làm chứng, (3) Di chúc bằng văn bản có công chứng, (4) Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
(Luật sư của chúng tôi sẽ chia sẻ cụ thể yêu cầu của mỗi loại di chúc bằng văn bản trong một bài viết khác).
(ii) Di chúc miệng
Xác định trường hợp không thể lập di chúc bằng văn bản: “Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.”
Tuy nhiên, sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
Lưu ý rất quan trọng: “Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”
Xác định di chúc hợp pháp
Tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”
Như vậy, để di chúc hợp pháp thì phải có đủ các điều kiện như trên. Di chúc hợp pháp là điều kiện tiên quyết để người thừa kế được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo di chúc.
Nội dung của di chúc
(i) Di chúc bào gồm những nội dung sau:
· Ngày, tháng, năm lập di chúc;
· Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
· Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản
· Di sản để lại và nơi có di sản.
Ngoài các nội dung bắt buộc trên, di chúc có thể có thêm các nội dung khác.
(ii) Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Người thừa kế không phục thuộc vào nội dung của di chúc
Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
· Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
· Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Tuy nhuên, quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật dân sự.
4. THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
(i) Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp:
· Không có di chúc;
· Di chúc không hợp pháp;
· Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
· Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
(ii) Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
· Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
· Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
· Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Người thừa kế theo pháp luật
(i) Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
· Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
· Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
· Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
(ii) Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
(iii) Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Thừa kế thế vị
Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ
Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định về thừa kế thế vị nêu trên.
Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế
Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định về thừa kế thế vị và quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ nêu trên.
Thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác
(i) Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
(ii) Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
(iii) Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.
Trên đây là một số nội dung cơ bản để Quý Khách hàng tham khảo. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan có thể liên hệ theo thông tin dưới đây để được Luật sư tư vấn chi tiết.
—————————
Thông tin liên hệ:
NGUYÊN KHẢI LAW FIRM
⚖️Tận tâm & Hiệu quả
☘️Trao gửi NIỀM TIN nhận lại UY TÍN.
☘️Thấu hiểu & đồng hành cùng bạn trên mọi con đường tiêu diệt rủi ro pháp lý.
☎️ 0777 92 39 68
📩 nguyenkhailawfirm@gmail.com
🎾Website: https://nguyenkhailawfirm.com/